Processing

Please wait...

PATENTSCOPE will be unavailable a few hours for maintenance reason on Tuesday 27.07.2021 at 12:00 PM CEST
Settings

Settings

Goto Application

1. VN1201804652 - Phương pháp và thiết bị mã hóa và giải mã video

Office
Viet Nam
Application Number 1201804652
Application Date 17.03.2017
Publication Number 1201804652
Publication Date 25.01.2019
Publication Kind A
IPC
H04N 19/70
HELECTRICITY
04ELECTRIC COMMUNICATION TECHNIQUE
NPICTORIAL COMMUNICATION, e.g. TELEVISION
19Methods or arrangements for coding, decoding, compressing or decompressing digital video signals
70characterised by syntax aspects related to video coding, e.g. related to compression standards
H04N 13/00
HELECTRICITY
04ELECTRIC COMMUNICATION TECHNIQUE
NPICTORIAL COMMUNICATION, e.g. TELEVISION
13Stereoscopic video systems; Multi-view video systems; Details thereof
H04N 19/563
HELECTRICITY
04ELECTRIC COMMUNICATION TECHNIQUE
NPICTORIAL COMMUNICATION, e.g. TELEVISION
19Methods or arrangements for coding, decoding, compressing or decompressing digital video signals
50using predictive coding
503involving temporal prediction
51Motion estimation or motion compensation
563Motion estimation with padding, i.e. with filling of non-object values in an arbitrarily shaped picture block or region for estimation purposes
H04N 19/55
HELECTRICITY
04ELECTRIC COMMUNICATION TECHNIQUE
NPICTORIAL COMMUNICATION, e.g. TELEVISION
19Methods or arrangements for coding, decoding, compressing or decompressing digital video signals
50using predictive coding
503involving temporal prediction
51Motion estimation or motion compensation
55Motion estimation with spatial constraints, e.g. at image or region borders
Applicants NOKIA TECHNOLOGIES OY
Inventors HANNUKSELA, Miska
Agents 017 Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh (VISION & ASSOCIATES CO.LTD.)
Priority Data 20165256 24.03.2016 FI
Title
(VN) Phương pháp và thiết bị mã hóa và giải mã video
Abstract
(VN)
Sáng chế đề xuất phương pháp và thiết bị mã hóa và giải mã viđeo. Phương pháp này bao gồm bước mã hóa khung thành phần không nén thành hình ảnh thứ nhất được mã hóa, việc mã hóa nêu trên cũng dẫn đến hình ảnh khôi phục thứ nhất và khung thành phần nêu trên có khu vực hình ảnh hiệu dụng trong hình ảnh khôi phục thứ nhất, thực hiện một trong các bước sau dưới dạng một phần của bước mã hóa nêu trên: lồng ít nhất một giá trị mẫu bên ngoài khu vực hình ảnh hiệu dụng để tạo ra phần mở rộng biên đối với khung thành phần trong hình ảnh khôi phục thứ nhất; hoặc bão hòa hoặc gói các vị trí mẫu bên ngoài khu vực hình ảnh hiệu dụng ở trong khu vực hình ảnh hiệu dụng. Sáng chế đề xuất phương pháp bao gồm bước nhận hình ảnh được mã hóa, giải mã hình ảnh được mã hóa để tạo ra khung thành phần khôi phục của hình ảnh có khu vực hình ảnh hiệu dụng; và thực hiện một trong các bước sau: làm đầy khu vực bên ngoài khu vực hình ảnh hiệu dụng để tạo ra hình ảnh tham chiếu được đệm, trong đó khu vực được làm đầy tạo ra phần mở rộng biên; hoặc xác định rằng khi tham chiếu đến các vị trí mẫu bên ngoài khu vực hình ảnh hiệu dụng trong việc giải mã, các vị trí mẫu nêu trên được bão hòa hoặc được gói ở trong khu vực hình ảnh hiệu dụng.