Processing

Please wait...

Settings

Settings

Goto Application

1. VN35449 - Vòi cấp khí hóa lỏng

Office Viet Nam
Application Number 1201301696
Application Date 10.11.2011
Publication Number 35449
Publication Date 25.10.2013
Publication Kind A
IPC
B65B 3/18
BPERFORMING OPERATIONS; TRANSPORTING
65CONVEYING; PACKING; STORING; HANDLING THIN OR FILAMENTARY MATERIAL
BMACHINES, APPARATUS OR DEVICES FOR, OR METHODS OF, PACKAGING ARTICLES OR MATERIALS; UNPACKING
3Packaging plastic material, semiliquids, liquids or mixed solids and liquids, in individual containers or receptacles, e.g. bags, sacks, boxes, cartons, cans or jars
18Controlling escape of air from containers or receptacles during filling
B65B 31/00
BPERFORMING OPERATIONS; TRANSPORTING
65CONVEYING; PACKING; STORING; HANDLING THIN OR FILAMENTARY MATERIAL
BMACHINES, APPARATUS OR DEVICES FOR, OR METHODS OF, PACKAGING ARTICLES OR MATERIALS; UNPACKING
31Packaging articles or materials under special atmospheric or gaseous conditions; Adding propellants to aerosol containers
B67C 3/00
BPERFORMING OPERATIONS; TRANSPORTING
67OPENING OR CLOSING BOTTLES, JARS OR SIMILAR CONTAINERS; LIQUID HANDLING
CFILLING WITH LIQUIDS OR SEMILIQUIDS, OR EMPTYING, OF BOTTLES, JARS, CANS, CASKS, BARRELS, OR SIMILAR CONTAINERS, NOT OTHERWISE PROVIDED FOR; FUNNELS
3Bottling liquids or semiliquids; Filling jars or cans with liquids or semiliquids using bottling or like apparatus; Filling casks or barrels with liquids or semiliquids
Applicants DAI NIPPON PRINTING CO., LTD.
Inventors AKITOMO SEKINE
MIE OOTA
ERIKO TSUKUDA
MASAHIRO YOSHIKAWA
SATOSHI WATANABE
Agents BANCA
Priority Data 2010253843 12.11.2010 JP
Title
(VN) Vòi cấp khí hóa lỏng
Abstract
(VN)
Sáng chế đề cập đến vòi cấp khí hóa lỏng có thể cung cấp khí hóa lỏng vào trong khoảng trống trên đầu của mỗi của bình chứa mà không tạo ra sự thay đổi về áp suất bên trong trong các bình chứa. Vòi cấp khí hóa lỏng bao gồm xi lanh (17) bố trí đối diện với khoảng trống trên đầu (2) của bình chứa (6) và đầu vòi (18) mà đ&w;ợc lồng có thể tr&w;ợt vào trong xi lanh. Nhiều rãnh (19) để đ&w;a khí hóa lỏng (G) đ&w;ợc tạo thành trong chu vi bên trong của xi lanh theo chiều song song với trục xi lanh. Đầu vòi (18) đ&w;ợc lắp với van đóng-ngắt (22) mà đóng tất cả các rãnh và ngắt luồng khí hóa lỏng khi đầu tr&w;ớc của đầu vòi di chuyển h&w;ớng đến cửa ra của xi lanh, và mở tất cả các rãnh và cho phép khí hóa lỏng chảy vào trong các rãnh khi đầu tr&w;ớc của đầu vòi di chuyển h&w;ớng đến cửa vào của xi lanh. Chiều sâu của mỗi rãnh (19) của xi lanh (17) là gần nh&w; không đổi, trong khi chiều rộng giảm dần với khoảng cách từ cửa vào của xi lanh (17), nhờ đó l&w;ợng khí hóa lỏng đ&w;ợc phun từ cửa ra của xi lanh có thể đ&w;ợc giảm bằng cách di chuyển đầu tr&w;ớc của đầu vòi (18) từ phía cửa vào của xi lanh h&w;ớng đến cửa ra và, bất kể vị trí của đầu tr&w;ớc của đầu vòi, khí hóa lỏng, chảy ra ngoài của các rãnh ở cửa ra của xi lanh, có thể đ&w;ợc phun vào trong khoảng trống trên đầu d&w;ới dạng các luồng nhỏ mà gần nh&w; song song với trục xi lanh.

Other related publications